Thứ Bảy, 26 tháng 12, 2009

Thành phần cơ bản của ứng dụng Android

Đặc tính trung tâm của Android là một ứng dụng có thể là nhân tố của ứng dụng khác. Ví dụ, nếu ứng dụng của bạn cần để hiển thị một danh sách cuộn hình ảnh và ứng dụng khác đã được phát trển cho danh sách cuộn, chúng ta có thể dùng danh sách cuộn để hỗ trợ trong việc phát triển ứng dụng danh sách cuộn hình ảnh, thuận lợi hơn việc tự bạn phát triển. Ứng dụng của bạn sẽ không liên kết với mã ứng dụng khác hoặc liên kết đến nó. Nói cách khác, nó đơn giản là bắt đầu từ những phần của ứng dụng khác.

Để chạy được ứng dụng, hệ thống phải bắt đầu một quá trình ừng dụng khi bất kì phần nào của nó là cần thiết, và những instance đối tượng Java cho những phần đó. Vì thế, không giống các ứng dụng trên hệ thống khác, ứng dụng Android không có thực thể đơn cho mọi thứ trong ứng dụng( không có main) hàm. Đúng hơn là, nó có các thành phần cở bản mà hệ thống cần và chạy khi cần thiết. Đây là bốn loại thành phần cơ bản:

Activities

Services

Broadcast receivers

Content providers


Quy tắc cơ bản lập trình ứng dụng trên Android

Các ứng dụng Android được viết bởi ngôn ngữ Java. Trình biên dịch mã Java - cùng với nhiều loại dữ liệu và file tài nguyên (resource files) của ứng dụng - được đóng gói bởi appt tool bên trọng một Android, file biên dịch có phần mở rộng với .apk. Đây là phương tiện cho việc phân phát ứng dụng và cài đặt trên thiết bị cầm tay; nó được người dùng tải về thiết bị của họ. Tất cả các mã bên trong một file .apk được gói gọn cho một ứng dụng.

Trên nhiều cách, mỗi ứng dụng Android tồn tại ở thế giới nó sở hữu:
  • Mặc định, mỗi ứng dụng chạy trên một bộ xử lý sở hữu nó. Android bắt đầu quá trình khi bất kì ứng dụng cần được thực thi, và đóng quá trình khi nó không phụ thuộc và tài nguyện hệ thống được yêu cầu bởi các ứng dụng khác.
  • Mỗi quá trình có máy ảo Java của riêng nó (Java virtual machine), vì thế mã ứng dụng chạy trong môi trường khác với các mã của những ứng dụng khác.
  • Mặc định, mỗi ứng đụng được cấp duy nhất một Linux user ID. Quyền hạn được xét để mà file ứng dụng chỉ hữu dụng đối với người dùng này, chỉ bản thân ứng dụng - mặc dù đã có nhiều cách để chuyển tài nguyên đến ứng dụng khác.
Có thể sắp xếp 2 ứng dụng chia sẻ cùng ID khách hàng (user ID), trong trường hợp này mỗi ứng dụng có thể thấy file của ứng dụng khác. Để duy trì tài nguyên hệ thống, các ứng dụng với cùng ID khách hàng, có thể sắp xếp quá trình chạy trên cùng tiến trình Linux, chia sẻ cùng VM (máy ảo).


Thứ Ba, 17 tháng 11, 2009

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2009

Endings

Endings

When to Drop a Final e
It's hard to remember when to drop letters and when to keep them. This lesson will nail down some simple rules to help you with those decisions.

Rule1

Drop the final e when you add an ending that begins with a vowel
  • With -ing: change + -ing = changing
  • With -able: argue + -able = arguable
  • With -ous: virtue + -ous = virtuous (có đạo đức, tiết hạnh)
  • With -ity: opportune + -ity = opportunity
The Exceptions
  • Keep the final e after soft c or g in order to keep the soft sound.
peace + -able = peaceable
courage + -ous = courageous
  • Keep the final e in other cases when you need to protect pronunciation.
shoe + -ing = shoeing (not shoing)
guarantee + -ing = guaranteeing (not guaranteing)

Rule 2

Keep the final e before endings that beging with consonants. Here are some examples of words that use this rule:
  • With -ment: advertise + -ment = advertisement
  • With -ness: appropriate + -ness = appropriateness
  • With -less: care + -less = careless
  • With -ful: grace + -ful = graceful
The Exception
There's one important exception to the rule about keeping the final e when you add an ending that begins with a consonant:
  • Drop the final e when it occurs after the letters u or w: argue + -ment = argument; awe + -ful = awful; true + -ly = truly;

Thứ Hai, 9 tháng 11, 2009

The way through a difficult system Vocabulary

Here are four strategies that can guide your way through a difficult system and give you some ways to make good spelling a part of your life.
  1. Learn the rules, but expect some exceptions. The lessons that follow point out both spelling rules and their exceptions.
  2. Use mnemonics (memory tricks) to help you remember how to spell unfamiliar or confusing words. The most common type of mnemonic is the acronym. An acronym is a word created from the first letters in a series of words. Another type of mnemonic is a silly sentence or phrase, known as an acrostic, which is made out of words that each begin with the letter or letters that start each item in a series that you want to remember.
  3. Write it down. This book provides you with helpful exercises that require you to write your vocabulary words in a blank space. This act will help your hand and eye remember how to spell the word. Make sure to spell the word correctly as you go along so you don't have to relearn the word's spelling later on. After you are done with this book, you can teach yourself to spell new words in the same way. The simple act of writing words down several times will help you cement their spellings in your mind.
  4. Referring to a pronunciation chart in any dictionary will help guide you through pronouncing the words in our book and also familiarize you with pronouncing other new words you encounter in everyday life. You can also access pronunciation charts online.

Online dictionary for pronunciation

  1. Merriam-Webster Dictionary
  2. The Newbury House Online Dictionary
  3. American Heritage Dictionary of the English Language Online at Bartleby.com
  4. The Free Dictionary